Tiêu Lốp

Trong ẩm thực gia vị luôn là một yếu tố quan trọng nhất để làm nên một món ăn ngon. Chúng ta thật may mắn được sống trong thời kỳ thương mại thuận lợi, nhớ đấy có thể thưởng thức nhiều loại gia vị từ khắp nơi trên thế giới. Ngoài những loại gia vị phổ thông ta được trải nghiệm thêm những gia vị cao cấp khác. Nhưng có một số loại gia vị truyền thống nổi tiếng của thế giới đã từng bị quên lãng

Tiêu dài ( Long Peppers ) Tên Việt Nam là Tiêu Lốp  là một trong số đó, nó đã vắng mặt một thời gian dài trong thế giới ẩm thực hiện đại, Thật không công bằng cho nó và cũng cho chính chúng ta vì sự tuyệt vời từ hượng vị đến lợi ích nó mang lại nhưng lại bị lãng quên.

Ở Châu Âu từ Rome cổ đại đến Phục Hưng tiêu dài luôn có mặt trong bếp như một gia vị truyền thống. Nhưng sự xuất hiện của ớt từ thế giới mới và sự phát triển ngày càng mạnh của tiêu đen dần lấn mất đi chổ đứng của nó trong ẩm thực.

So với tiêu tròn hương vị tiêu dài phức tạp hơn nhiều, như là sự kết hợp tinh tế giữa cai nồng của tiêu đen vị ấm của quế của nhục đậu khấu và mùi hương đặt trưng của xạ hương.

Ở Việt Nam ngày nay không mấy người biết đến tiêu dài. Nhưng từ rất lâu nó được dùng thay thế tiêu đen. Người dân miền tây, miền đông thường để nó leo làm hàng rào và dùng trái để ăn.

Tiêu dài là gia vị đóng một vai trò quan trọng trong ẩm thực phương Đông cũng như trong ẩm thực phương Tây. Nó mang lại không chỉ là hương vị trong ẩm thực mà còn lợi ích sức khỏe cho chúng ta mà không phải loại gia vị nào cũng có được. Sẽ là đặt biệt hơn nếu bạn có chút tiêu dài vào chế độ ăn uống của bạn. Không chỉ thêm hương vị mà cũng sẽ làm cho bạn khỏe mạnh. Ở phương tây các món salad ăn sáng hoặc ăn trưa có tác dụng làm tiêu hao lượng mỡ thừa giúp giảm cân tuyệt vời.

Giá trị trong y học Tiêu dài  – Long Peppers  có nhiều lợi ích sức khỏe. Nó giúp giải phóng ra chất nhờn tích tụ trong đường hô hấp. Tiêu dài giúp giảm đau và chóng viêm. Được sử dụng như là một kích thích tình dục bởi vì nó tăng cường hệ thống sinh sản. Được điều chế các loại thuốc điều trị đau thần kinh tọa và liệt nửa người.

Thuốc vị cay, tính nhiệt.
Sách Bản thảo cương mục: nhập thủ túc dương minh kinh.
Quy Kinh: Tỳ, vị, Đại trường kinh, phế kinh, Bàng quang kinh, Can kinh, Thận kinh.
Công Năng: Ôn trung tán hàn, Hạ khí chỉ thống.
Sách Bản thảo thập di::ôn trung hạ khí, bổ yêu cước (làm mạnh chân và thắt lưng), sát tinh khí (làm hết mùi tanh), tiêu thực , trừ vị lãnh, âm sán, huyền tích (trị chứng nổi hạch, báng ở bụng)”.

Sách Cảnh nhạc toàn thư:: thiện ôn trung hạ khí, trừ vị lãnh, tích âm hàn. Trị hoắc loạn, đau bụng trên, nôn đàm lạnh, ợ chua, chứng tả lî hư hàn bụng sôi. Vị thuốc rất cay, nên cùng dùng với những loại thuốc ngọt ôn để bổ như Sâm, truật, Qui, Địa thì hiệu lực rất tốt. Dùng bột thuốc thổi mũi trị đau nửa đầu do phong, trị răng đau”.
Công hiệu: Chữa các chứng đau lưng, chứng đi lỵ vì lạnh, chứng thổ tả, đau răng, tim mạch vành, đau thắt lưng.

Thành phần chủ yếu:

Tất bạt có tinh dầu, thành phần chủ yếu có Pipenne, palmitic acid, tetrahydropiperic, N-Isobutyl-deca-trans-2-trans-4-dienamide, sesamin, trong rễ có pipeartin, piperlogumin.

Tác dụng dược lý:

Theo Y học cổ truyền: thuốc có tác dụng ôn trung, chỉ thống. Chủ trị các chứng bụng lạnh đau, nôn, tiêu chảy. (Trích đoạn Y văn cổ)

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

Tác dụng kháng khuẩn: Tinh dầu Tiêu lốt có tác dụng In vitro, ức chế các loại Staphylococcus aureus, Bacillus subtilus, bacillus cereus, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn lị.

Dịch Tiêu lốt chích vào màng bụng có tác dụng hạ thân nhiệt chuột.

Piperine có tác dụng chống co giật.

Thuốc có tác dụng giãn mạch ở da, nên lúc uống thuốc có cảm giác nóng toàn thân.

Trên thực nghiệm thuốc có tác dụng chống thiếu máu cơ tim, tăng sức chịu đựng ở trạng thái thiếu dưỡng khí, chống rối loạn nhịp tim (chủ yếu là thành phần tinh dầu).

Ứng dụng lâm sàng:

1.Trị đau bụng, nôn, tiêu chảy do tỳ vị hàn: cùng dùng với Cao Lương khương. Có thể dùng độc vị bột Tiêu lốt uống với nước cơm hoặc phối hợp với các loại thuốc ôn tỳ vị để dùng.

2.Trị tiêu chảy kéo dài: Tiêu lốt phối hợp với Đảng sâm, Can khương, Bạch truật, Nhục quế trị tiêu chảy do tỳ vị hư hàn.

3.Trị đau răng sâu: Tiêu lốt bột xát vào vùng răng đau hoặc dùng với hạt tiêu lượng bằng nhau, gia ít sáp ong viên thành viên nhỏ bằng hạt vừng. Cho vào nơi răng đau 1 – 2 hạt.

4.Trị chảy nước mũi: thuốc tán thành bột mịn thổi vào mũi.

5.Trị thiên đầu thống: Tất bạt tán thành bột mịn. Bảo bệnh nhân ngậm một ngụm nước nóng, đau bên nào thì hít khoảng 0,4g bột vào mũi bên đó.

Liều thường dùng và chú ý:

Liều thường dùng uống trong, cho vào thuốc thang: 1 – 5g, dùng ngoài lượng vừa đủ.

Chú ý: trường hợp âm hư nội nhiệt thận trọng lúc dùng.

Trần Tuấn Thanh – namnguyenduoc.com